BÁO CÁO TƯ VẤN PHÁP LÝ: QUY ĐỊNH VỀ THỬ VIỆC VÀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019
Mã hồ sơ:
legal_report_thu-viec-va-thoi-gio-lam-viecNgày lập báo cáo: 08/08/2026 Mốc thời điểm áp dụng luật: 08/08/2026 —[Giả định]Nhật ký nghiên cứu:legal_phase_1.md(cùng thư mục)
(1) Tóm tắt Tình huống & Vấn đề Pháp lý
1.1. Xác nhận 5 Trục Tọa độ
| Trục | Giá trị xác định |
|---|---|
| Đối tượng | Người lao động (NLĐ) và Người sử dụng lao động (NSDLĐ) trong quan hệ lao động theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) |
| Hành vi | (1) Giao kết & thực hiện thử việc; (2) Bố trí thời giờ làm việc — làm thêm giờ — thời giờ nghỉ ngơi |
| Tác động | Quyền/nghĩa vụ hai bên: trần thời gian thử việc, mức lương thử việc, quyền chấm dứt thử việc; giới hạn giờ làm việc bình thường & làm thêm; nghỉ giữa giờ, chuyển ca, hằng tuần. Rủi ro: xử phạt vi phạm hành chính |
| Phạm vi | Toàn quốc — Việt Nam; doanh nghiệp/tổ chức/cá nhân có thuê mướn lao động theo HĐLĐ |
| Thời điểm | 08/08/2026 |
1.2. Vấn đề Pháp lý Cốt lõi
Đây là câu hỏi tra cứu quy định (chưa phát sinh tranh chấp cụ thể). Vấn đề cốt lõi cần giải quyết:
Tại thời điểm 08/08/2026, các quy định về thử việc và thời giờ làm việc của Bộ luật Lao động 2019 còn nguyên hiệu lực hay đã bị sửa đổi, và nội dung áp dụng chính xác là gì?
Câu hỏi này quan trọng vì BLLĐ 2019 đã trải qua 03 lần sửa đổi trong năm 2025 và có một Nghị quyết chuyên biệt về giờ làm thêm (NQ 17/2022/UBTVQH15) từng nâng trần lên 60 giờ/tháng — nếu áp dụng nhầm sẽ dẫn tới vi phạm pháp luật.
1.3. Các Giả định Pháp lý
| # | Giả định | Tác động nếu sai |
|---|---|---|
| 1 | [Giả định] Mốc THỜI ĐIỂM = 08/08/2026 — người hỏi không cung cấp, báo cáo dùng thời điểm hiện tại | Nếu vấn đề thực tế phát sinh trong năm 2022 thì phải áp dụng NQ 17/2022/UBTVQH15 (60 giờ/tháng, 300 giờ/năm mở rộng) — kết luận sẽ khác hoàn toàn |
| 2 | [Giả định] NLĐ là người thành niên, làm việc trong điều kiện bình thường | Nếu là NLĐ chưa thành niên (Đ.146), lao động nữ mang thai/nuôi con dưới 12 tháng (Đ.137), NLĐ cao tuổi (Đ.148), người khuyết tật — trần giờ làm việc và giờ làm thêm khác đi |
| 3 | [Giả định] Doanh nghiệp thông thường, không thuộc nhóm đặc thù (hàng không, đi biển, dầu khí, làm việc không trọn thời gian, công việc thời vụ) | Các nhóm này có quy định riêng về thời giờ làm việc theo Đ.116 BLLĐ và Đ.66–68 NĐ 145/2020 |
| 4 | [Giả định] NSDLĐ là tổ chức (doanh nghiệp) khi tính mức phạt | Nếu là cá nhân thì mức phạt bằng 1/2 con số nêu trong báo cáo |
(2) Căn cứ Pháp lý — Bảng Source of Truth (SOT)
Vấn đề: Quy định về thử việc và thời giờ làm việc Mốc thời điểm: 08/08/2026 Lĩnh vực: Lao động
2.1. Kết luận về hiệu lực — kiểm tra chéo 3 chiều
| Chiều | Kết quả kiểm tra |
|---|---|
| Chiều thời gian | BLLĐ 45/2019/QH14 còn hiệu lực tại 08/08/2026 (hiệu lực từ 01/01/2021), chưa bị thay thế |
| Chiều ngang (sửa đổi) | Đã bị sửa đổi, bổ sung bởi 03 luật: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 (HL 01/01/2026); Luật Dân số 113/2025/QH15 (HL 01/7/2026); Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 (HL 01/01/2026). Bản hợp nhất: VBHN 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 |
| ★ Kiểm tra trọng yếu | Các Điều 24–27 (thử việc) và Điều 105–111 (thời giờ làm việc) KHÔNG nằm trong phạm vi sửa đổi của 03 luật trên. Luật 124/2025 sửa điểm a khoản 2 Điều 59 và khoản 3 Điều 61 (học nghề, tập nghề); Luật 113/2025 sửa khoản 1 Điều 139 (nghỉ thai sản) |
| Chiều xuống (hướng dẫn) | NĐ 145/2020/NĐ-CP (HL 01/02/2021) — còn hiệu lực, đã sửa bởi NĐ 35/2022/NĐ-CP (phần báo cáo lao động, không chạm Chương VII về thời giờ làm việc) |
✅ Kết luận: Có thể áp dụng trực tiếp nguyên văn Điều 24–27 và Điều 105–111 Bộ luật Lao động 2019 tại thời điểm 08/08/2026.
2.2. NHÓM A — THỬ VIỆC
| # | Tọa độ pháp lý | Trích dẫn nguyên văn | Trạng thái | Hiệu lực | Vai trò |
|---|---|---|---|---|---|
| A1 | BL 45/2019/QH14 – Đ.24, K.1 | "Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Xác lập 02 hình thức thử việc: ghi trong HĐLĐ hoặc HĐ thử việc riêng |
| A2 | BL 45/2019/QH14 – Đ.24, K.2 | "Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Nội dung bắt buộc của HĐ thử việc |
| A3 | BL 45/2019/QH14 – Đ.24, K.3 | "Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Trường hợp loại trừ — cấm thử việc |
| A4 | BL 45/2019/QH14 – Đ.25 (đoạn mở đầu) | "Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:" | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Nguyên tắc 01 lần / 01 công việc |
| A5 | BL 45/2019/QH14 – Đ.25, K.1 | "Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;" | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Trần thử việc 180 ngày |
| A6 | BL 45/2019/QH14 – Đ.25, K.2 | "Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;" | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Trần thử việc 60 ngày |
| A7 | BL 45/2019/QH14 – Đ.25, K.3 | "Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;" | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Trần thử việc 30 ngày |
| A8 | BL 45/2019/QH14 – Đ.25, K.4 | "Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Trần thử việc 06 ngày làm việc |
| A9 | BL 45/2019/QH14 – Đ.26 | "Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Sàn lương thử việc 85% |
| A10 | BL 45/2019/QH14 – Đ.27, K.1 | "Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động." [...] "người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết" [...] "phải giao kết hợp đồng lao động" [...] "chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc" | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Nghĩa vụ thông báo kết quả + hệ quả đạt/không đạt |
| A11 | BL 45/2019/QH14 – Đ.27, K.2 | "Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Quyền hủy bỏ tự do trong thời gian thử việc |
2.3. NHÓM B — THỜI GIỜ LÀM VIỆC & LÀM THÊM GIỜ
| # | Tọa độ pháp lý | Trích dẫn nguyên văn | Trạng thái | Hiệu lực | Vai trò |
|---|---|---|---|---|---|
| B1 | BL 45/2019/QH14 – Đ.105, K.1 | "Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Trần gốc: 8 giờ/ngày – 48 giờ/tuần |
| B2 | BL 45/2019/QH14 – Đ.105, K.2 | "Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Cơ chế tính theo tuần → 10 giờ/ngày; 40 giờ/tuần chỉ là khuyến khích, không bắt buộc |
| B3 | BL 45/2019/QH14 – Đ.105, K.3 | "Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Giới hạn riêng cho công việc độc hại |
| B4 | BL 45/2019/QH14 – Đ.106 | "Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Định nghĩa giờ ban đêm (căn cứ tính phụ cấp 30% theo Đ.98) |
| B5 | BL 45/2019/QH14 – Đ.107, K.1 | "Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Định nghĩa làm thêm giờ |
| B6 | BL 45/2019/QH14 – Đ.107, K.2, Đ.a | "Phải được sự đồng ý của người lao động;" | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Điều kiện tiên quyết — không có đồng ý = vi phạm |
| B7 | BL 45/2019/QH14 – Đ.107, K.2, Đ.b | "Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;" | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Trần ngày (50% / 12 giờ) và trần tháng (40 giờ) |
| B8 | BL 45/2019/QH14 – Đ.107, K.2, Đ.c | "Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Trần năm: 200 giờ |
| B9 | BL 45/2019/QH14 – Đ.107, K.3 | "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Ngoại lệ 300 giờ/năm — danh sách đóng |
| B10 | BL 45/2019/QH14 – Đ.107, K.4 | "Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Nghĩa vụ thông báo khi làm thêm > 200 giờ/năm |
| B11 | BL 45/2019/QH14 – Đ.108 | "Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Ngoại lệ tuyệt đối — không giới hạn giờ, NLĐ không được từ chối |
2.4. NHÓM C — THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
| # | Tọa độ pháp lý | Trích dẫn nguyên văn | Trạng thái | Hiệu lực | Vai trò |
|---|---|---|---|---|---|
| C1 | BL 45/2019/QH14 – Đ.109, K.1 | "Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Nghỉ giữa giờ 30/45 phút; ca liên tục thì được tính vào giờ làm việc (có lương) |
| C2 | BL 45/2019/QH14 – Đ.109, K.2 | "Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Nghĩa vụ ghi nghỉ giải lao vào Nội quy lao động |
| C3 | BL 45/2019/QH14 – Đ.110 | "Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Nghỉ chuyển ca ≥ 12 giờ |
| C4 | BL 45/2019/QH14 – Đ.111, K.1 | "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Nghỉ hằng tuần ≥ 24 giờ hoặc bình quân ≥ 04 ngày/tháng |
| C5 | BL 45/2019/QH14 – Đ.111, K.2 | "Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Ngày nghỉ tuần không bắt buộc là Chủ nhật |
| C6 | BL 45/2019/QH14 – Đ.111, K.3 | "Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp." | đang hiệu lực | 01/01/2021 | Cơ chế nghỉ bù |
2.5. NHÓM D — TẦNG NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN (NĐ 145/2020/NĐ-CP)
| # | Tọa độ pháp lý | Trích dẫn nguyên văn | Trạng thái | Hiệu lực | Vai trò |
|---|---|---|---|---|---|
| D1 | NĐ 145/2020/NĐ-CP – Đ.58 | "1. Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này. 2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc. 3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người. 4. Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động. 5. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động. 6. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý. 7. Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động. 8. Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 của Bộ luật Lao động. 9. Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động. 10. Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự." | đang hiệu lực | 01/02/2021 | 10 khoảng thời giờ được tính vào giờ làm việc có hưởng lương |
| D2 | NĐ 145/2020/NĐ-CP – Đ.60, K.1 | "Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường [...]" | đang hiệu lực | 01/02/2021 | Chi tiết hóa Đ.107 K.2 Đ.b BLLĐ |
| D3 | NĐ 145/2020/NĐ-CP – Đ.60, K.2 | "Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày" | đang hiệu lực | 01/02/2021 | Trần 12 giờ/ngày khi tính theo tuần |
| D4 | NĐ 145/2020/NĐ-CP – Đ.60, K.3 | "Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày" | đang hiệu lực | 01/02/2021 | Áp dụng cho làm việc không trọn thời gian |
| D5 | NĐ 145/2020/NĐ-CP – Đ.63, K.1 | "Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ." | đang hiệu lực | 01/02/2021 | Định nghĩa ca làm việc |
| D6 | NĐ 145/2020/NĐ-CP – Đ.63, K.2 | "Tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục)." | đang hiệu lực | 01/02/2021 | Định nghĩa làm việc theo ca |
| D7 | NĐ 145/2020/NĐ-CP – Đ.64, K.1 | "Thời gian nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục được áp dụng đối với người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc trong khung giờ làm việc ban đêm." | đang hiệu lực | 01/02/2021 | Làm rõ điều kiện hưởng 45 phút: phải có ≥ 03 giờ trong khung 22h–06h |
| D8 | NĐ 145/2020/NĐ-CP – Đ.64, K.2 | "Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút." | đang hiệu lực | 01/02/2021 | Xác định phần thời gian nghỉ được trả lương |
| D9 | NĐ 145/2020/NĐ-CP – Đ.64, K.3 | "Người sử dụng lao động quyết định thời điểm nghỉ trong giờ làm việc, nhưng không được bố trí thời gian nghỉ này vào thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc ca làm việc." | đang hiệu lực | 01/02/2021 | Cấm "lách" bằng cách dồn giờ nghỉ vào đầu/cuối ca |
2.6. NHÓM E — CHẾ TÀI (NĐ 12/2022/NĐ-CP)
| # | Tọa độ pháp lý | Nội dung | Trạng thái | Vai trò |
|---|---|---|---|---|
| E1 | NĐ 12/2022/NĐ-CP – Đ.10, K.1 | Phạt 500.000 – 1.000.000 đ: yêu cầu thử việc đối với NLĐ làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng; không thông báo kết quả thử việc cho NLĐ | đang hiệu lực | Chế tài vi phạm A3, A10 |
| E2 | NĐ 12/2022/NĐ-CP – Đ.10, K.2 | Phạt 2.000.000 – 5.000.000 đ: thử việc quá 01 lần đối với một công việc; thử việc quá thời gian quy định; trả lương thử việc thấp hơn 85%; không giao kết HĐLĐ khi thử việc đạt yêu cầu. Biện pháp khắc phục: buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho NLĐ | đang hiệu lực | Chế tài vi phạm A4, A5–A8, A9, A10 |
| E3 | NĐ 12/2022/NĐ-CP – Đ.18, K.1 | Phạt 2.000.000 – 5.000.000 đ: không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý lao động về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm | đang hiệu lực | Chế tài vi phạm B10 |
| E4 | NĐ 12/2022/NĐ-CP – Đ.18, K.2 | Phạt 10.000.000 – 20.000.000 đ: vi phạm quy định về nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết | đang hiệu lực | Chế tài vi phạm C4 |
| E5 | NĐ 12/2022/NĐ-CP – Đ.18, K.3 | Phạt 20.000.000 – 25.000.000 đ: thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ quy định; huy động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của NLĐ (trừ trường hợp Đ.108 BLLĐ) | đang hiệu lực | Chế tài vi phạm B1, B2, B6 |
| E6 | NĐ 12/2022/NĐ-CP – Đ.18, K.4 | Phạt lũy tiến theo số NLĐ bị vi phạm: 5–10 tr (01–10 người); 10–20 tr (11–50 người); 20–40 tr (51–100 người); 40–60 tr (101–300 người); 60–75 tr (từ 301 người trở lên) — với hành vi không bảo đảm nghỉ trong giờ làm việc / nghỉ chuyển ca; huy động làm thêm vượt quá số giờ quy định | đang hiệu lực | Chế tài vi phạm B7, B8, B9, C1, C3 |
| E7 | NĐ 12/2022/NĐ-CP – Đ.6, K.1 | Mức phạt tại các điều trên là mức áp dụng với cá nhân; với tổ chức thì gấp 02 lần | đang hiệu lực | → Doanh nghiệp có thể bị phạt tới 150.000.000 đ theo E6 |
2.7. NHÓM F — VĂN BẢN ĐÃ HẾT HIỆU LỰC (CẢNH BÁO)
| # | Tọa độ pháp lý | Nội dung cũ | Trạng thái | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| F1 | NQ 17/2022/UBTVQH15 | Cho phép làm thêm trên 40 giờ nhưng không quá 60 giờ trong 01 tháng; mở rộng diện được làm thêm đến 300 giờ/năm | 🔴 HẾT HIỆU LỰC từ 09/01/2023 | Bị chấm dứt hiệu lực theo Phụ lục (Danh mục Nghị quyết của UBTVQH hết hiệu lực thi hành) của NQ 80/2023/QH15. Hiệu lực gốc: 01/4/2022, thực hiện đến hết 31/12/2022 (căn cứ NQ 30/2021/QH15) |
2.8. Xung đột & Điểm lệch
Không có xung đột lex giữa BLLĐ 45/2019/QH14 – NĐ 145/2020/NĐ-CP – NĐ 12/2022/NĐ-CP (quan hệ luật gốc → hướng dẫn → chế tài, thống nhất với nhau).
⚠️ Điểm lệch danh nghĩa cơ quan (không phải xung đột quy phạm):
- Câu chữ NĐ 145/2020 – Đ.62 vẫn ghi cơ quan tiếp nhận thông báo làm thêm 200–300 giờ là "Sở Lao động – Thương binh và Xã hội".
- Nhưng BLLĐ – Đ.107, K.4 (cấp cao hơn) ghi theo bản chất: "cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh".
- Sau sắp xếp bộ máy, Sở LĐTB&XH hợp nhất vào Sở Nội vụ (Công văn 24/CV-BCĐTKNQ18).
- Xử lý: Áp dụng lex superior — bám câu chữ Điều 107 K.4 BLLĐ, nộp hồ sơ về Sở Nội vụ cấp tỉnh.
- Đối chứng thực tiễn
[Web]: Công văn 2677/SNV-VLATLĐ ngày 18/8/2025 của Sở Nội vụ TP.HCM và Công văn 5784/SNV-VLATLĐ của Sở Nội vụ Hà Nội đều hướng dẫn doanh nghiệp nộp Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV về Sở Nội vụ.
(3) Phân tích Phương án Xử lý
Vì đây là câu hỏi tra cứu quy định, "phương án" ở đây được hiểu là các mô hình tổ chức lao động hợp pháp mà NSDLĐ có thể lựa chọn. Ba phương án dưới đây là ba cách bố trí thời giờ làm việc đều hợp pháp nhưng khác nhau về dư địa và rủi ro.
Phương án 1: Tổ chức theo NGÀY — 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần
- Căn cứ pháp lý: SOT #B1, #B7, #B8, #C1, #C4.
- Cách vận hành: Mỗi ngày tối đa 08 giờ; làm thêm tối đa 50% × 8 = 04 giờ/ngày; trần 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm.
- Ưu điểm:
- Đơn giản nhất để chấm công và chứng minh tuân thủ khi bị thanh tra.
- Rủi ro vi phạm trần ngày thấp.
- Nhược điểm:
- Kém linh hoạt khi khối lượng công việc dao động theo tuần.
- Không tận dụng được cơ chế 10 giờ/ngày.
- Rủi ro pháp lý: Thấp. Rủi ro chính là quên trần 40 giờ/tháng — dù chưa chạm 200 giờ/năm, vượt 40 giờ trong một tháng đã là vi phạm (chế tài #E6).
Phương án 2: Tổ chức theo TUẦN — tối đa 10 giờ/ngày, 48 giờ/tuần
- Căn cứ pháp lý: SOT #B2, #B7, #D3, #C4.
- Cách vận hành: NSDLĐ phải thông báo cho NLĐ biết; ngày cao điểm có thể lên 10 giờ, miễn tổng tuần ≤ 48 giờ. Khi làm thêm, tổng giờ bình thường + giờ làm thêm ≤ 12 giờ/ngày.
- Ưu điểm:
- Linh hoạt cao, phù hợp sản xuất theo đơn hàng, mùa vụ.
- Dồn giờ vào ngày cao điểm mà vẫn giữ nghỉ tuần ≥ 24 giờ liên tục.
- Nhược điểm:
- Phải có cơ chế thông báo và theo dõi chặt (dễ vượt trần 12 giờ/ngày khi cộng giờ làm thêm).
- Chấm công phức tạp hơn.
- Rủi ro pháp lý: Trung bình. Lỗi thường gặp: bố trí 10 giờ bình thường rồi cộng thêm 4 giờ làm thêm = 14 giờ/ngày → vượt trần 12 giờ, vi phạm #B7/#D3, phạt theo #E6.
Phương án 3: Tổ chức theo TUẦN + đăng ký làm thêm đến 300 giờ/năm
- Căn cứ pháp lý: SOT #B2, #B9, #B10, #E3; thực tiễn
[Web]Công văn 2677/SNV-VLATLĐ. - Cách vận hành: Áp dụng Phương án 2, đồng thời xác định doanh nghiệp có thuộc danh mục Đ.107 K.3 hay không; nếu có thì được làm thêm tới 300 giờ/năm và phải thông báo bằng văn bản (Mẫu 02/PLIV) về Sở Nội vụ.
- Ưu điểm:
- Dư địa làm thêm lớn nhất — thêm 100 giờ/năm so với mức chuẩn.
- Đáp ứng được cao điểm đơn hàng xuất khẩu.
- Nhược điểm:
- Chỉ áp dụng cho danh sách ngành nghề đóng tại Đ.107 K.3 — không phải doanh nghiệp nào cũng đủ điều kiện.
- Phát sinh thủ tục thông báo và hồ sơ lưu.
- Trần 40 giờ/tháng VẪN áp dụng — 300 giờ/năm không đồng nghĩa được làm 60 giờ/tháng.
- Rủi ro pháp lý: Trung bình–cao nếu hiểu sai. Hai lỗi chết người:
- Tự cho rằng mình thuộc K.3 mà không thuộc → vượt 200 giờ/năm → phạt #E6.
- Áp dụng nhầm mức 60 giờ/tháng theo NQ 17/2022 (đã hết hiệu lực — SOT #F1) → phạt #E6, doanh nghiệp có thể tới 150 triệu đồng.
Ma trận So sánh & Đánh giá Phương án
| Phương án | Căn cứ Pháp lý (1–5) | Mức độ Rủi ro (1–5, càng thấp càng tốt) | Khả năng Thực thi (1–5) | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|
| PA1 — Theo ngày (8h/48h) | 5/5 | 1/5 (rất thấp) | 5/5 | Khuyên dùng cho doanh nghiệp văn phòng, dịch vụ, khối lượng việc ổn định |
| PA2 — Theo tuần (10h/48h) | 5/5 | 3/5 (trung bình) | 4/5 | Khuyên dùng cho sản xuất, khối lượng việc dao động |
| PA3 — Theo tuần + 300 giờ/năm | 4/5 (phụ thuộc có thuộc Đ.107 K.3 hay không) | 4/5 (cao) | 3/5 (thêm thủ tục thông báo) | Dự phòng — chỉ dùng khi chắc chắn thuộc danh mục và đã nộp thông báo |
(4) Khuyến nghị Đường lối & Lộ trình Thực hiện
4.1. Phương án Khuyến nghị
Chọn theo tính chất hoạt động, không có một đáp án chung:
- Doanh nghiệp văn phòng / dịch vụ / khối lượng việc ổn định → Phương án 1 (theo ngày). Lý do: căn cứ pháp lý chắc chắn nhất (5/5), rủi ro thấp nhất (1/5), chấm công đơn giản, dễ chứng minh tuân thủ khi thanh tra.
- Doanh nghiệp sản xuất / khối lượng việc dao động → Phương án 2 (theo tuần). Lý do: cùng độ chắc chắn pháp lý (5/5) nhưng linh hoạt hơn hẳn; rủi ro 3/5 hoàn toàn kiểm soát được bằng một quy tắc duy nhất: tổng giờ bình thường + giờ làm thêm ≤ 12 giờ/ngày.
- Phương án 3 chỉ kích hoạt khi đã đối chiếu và khẳng định doanh nghiệp thuộc danh mục Điều 107 khoản 3, và luôn nhớ trần 40 giờ/tháng vẫn còn nguyên.
4.2. Lộ trình các bước triển khai
Bước 1 — Rà soát nội bộ về THỬ VIỆC (ưu tiên làm trước, chi phí thấp, rủi ro cao)
- Lọc danh sách HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng → nếu đang có thử việc thì dừng ngay (vi phạm #A3, chế tài #E1).
- Đối chiếu thời gian thử việc từng vị trí với trần 180 / 60 / 30 / 06 ngày theo #A5–#A8. Chú ý: trần 06 ngày là 06 ngày làm việc, không phải 06 ngày lịch.
- Kiểm tra không có trường hợp nào bị thử việc lần thứ hai cho cùng một công việc (#A4).
- Kiểm tra lương thử việc ≥ 85% mức lương của chính công việc đó (#A9) — không phải 85% lương tối thiểu vùng.
- Thiết lập biểu mẫu "Thông báo kết quả thử việc" và ban hành cho mọi trường hợp, kể cả khi đạt (#A10). Đây là lỗi bị bỏ sót nhiều nhất.
Bước 2 — Chuẩn hóa hồ sơ THỜI GIỜ LÀM VIỆC
- Chọn và ghi rõ trong Nội quy lao động mô hình theo ngày hay theo tuần; nếu theo tuần thì phải thông báo cho NLĐ biết (#B2).
- Ghi vào Nội quy lao động: các đợt nghỉ giải lao (#C2) và ngày nghỉ hằng tuần (#C5) — cả hai đều là nghĩa vụ bắt buộc bằng văn bản.
- Thiết lập bảng theo dõi giờ làm thêm với 03 chốt kiểm soát đồng thời: ngày (50% hoặc ≤12 giờ) — tháng (≤ 40 giờ) — năm (≤ 200 hoặc ≤ 300 giờ).
- Lưu văn bản đồng ý làm thêm giờ của NLĐ theo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV NĐ 145/2020 (#B6) — không có văn bản này thì bị phạt 20–25 triệu (cá nhân) theo #E5.
- Kiểm tra bố trí nghỉ giữa giờ không rơi vào đầu hoặc cuối ca (#D9) và nghỉ chuyển ca ≥ 12 giờ (#C3).
Bước 3 — Thủ tục hành chính (chỉ khi làm thêm trên 200 giờ/năm)
- Đối chiếu ngành nghề với danh mục Điều 107 khoản 3 (#B9).
- Lập Thông báo theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV NĐ 145/2020.
- Nộp về Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính (nếu khác tỉnh); trường hợp trong khu công nghệ cao thì gửi Ban quản lý khu công nghệ cao.
- Thời hạn: chậm nhất 15 ngày kể từ ngày bắt đầu tổ chức làm thêm giờ.
4.3. Cơ quan thụ lý / Thẩm quyền
| Việc | Cơ quan |
|---|---|
| Nhận thông báo làm thêm 200–300 giờ/năm | Sở Nội vụ cấp tỉnh (kế thừa chức năng của Sở LĐTB&XH) — Phòng Việc làm & An toàn lao động |
| Thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính về lao động | Thanh tra chuyên ngành; Chủ tịch UBND các cấp theo thẩm quyền tại NĐ 12/2022/NĐ-CP |
| Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân (VD: tranh chấp lương thử việc) | Hòa giải viên lao động (thủ tục bắt buộc với đa số tranh chấp) → Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền |
4.4. Thời hạn & Các mốc quan trọng
| Mốc | Nội dung |
|---|---|
| 15 ngày | Kể từ ngày bắt đầu tổ chức làm thêm trên 200 giờ/năm → phải gửi thông báo (Mẫu 02/PLIV) |
| 09/01/2023 | Mốc NQ 17/2022/UBTVQH15 hết hiệu lực — mọi kỳ tính lương/chấm công từ mốc này trở đi phải theo trần 40 giờ/tháng |
| 01/7/2026 | Luật Dân số 113/2025/QH15 có hiệu lực — lao động nữ sinh con thứ hai được nghỉ thai sản 07 tháng (sửa khoản 1 Điều 139 BLLĐ). Cần cập nhật vào chính sách nhân sự |
| Trong năm 2026 | Dự thảo Nghị định sửa đổi NĐ 145/2020/NĐ-CP đang được xây dựng — cần theo dõi vì có thể thay đổi Phụ lục biểu mẫu |
(5) Cảnh báo Rủi ro & Bước tiếp theo
[!WARNING] Cảnh báo Rủi ro Pháp lý — 06 điểm dễ sai nhất:
- ★ KHÔNG áp dụng mức 60 giờ làm thêm/tháng. Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 cho phép mức này đã HẾT HIỆU LỰC từ 09/01/2023 theo Nghị quyết 80/2023/QH15 (SOT #F1). Rất nhiều tài liệu hướng dẫn trên mạng vẫn còn trích mức 60 giờ. Trần hiện hành là 40 giờ/tháng. Vi phạm có thể bị phạt tới 150.000.000 đồng đối với doanh nghiệp (#E6 kết hợp #E7).
- 300 giờ/năm KHÔNG có nghĩa được làm 60 giờ/tháng. Ngay cả doanh nghiệp thuộc danh mục Điều 107 khoản 3, trần 40 giờ/tháng vẫn nguyên vẹn.
- "48 giờ/tuần" mới là quy định bắt buộc, "40 giờ/tuần" chỉ là khuyến khích (#B2) — trừ khi doanh nghiệp đã tự cam kết 40 giờ trong Nội quy lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể, khi đó cam kết ràng buộc chính doanh nghiệp.
- Lương thử việc 85% tính trên "mức lương của công việc đó" (#A9), không phải 85% lương tối thiểu vùng. Trả thiếu sẽ bị phạt và buộc trả đủ (#E2).
- Thử việc chỉ 01 lần cho 01 công việc (#A4). Ký lại hợp đồng thử việc lần hai cho cùng vị trí là vi phạm, kể cả khi NLĐ đồng ý.
- Quyền hủy bỏ tự do trong thời gian thử việc (#A11) không được lạm dụng để né nghĩa vụ HĐLĐ. Nếu thời gian thử việc đã vượt trần luật định hoặc thuộc trường hợp cấm thử việc, quan hệ có thể bị xác định là HĐLĐ chính thức — khi đó việc "hủy thử việc" trở thành đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật với hệ quả bồi thường nặng hơn nhiều theo Điều 41 BLLĐ.
[!CAUTION] Hạn chế về nguồn của báo cáo này:
- Trong quá trình tra cứu, thuvienphapluat.vn trả về HTTP 403 và file PDF Công báo không đọc được. Các trích dẫn nguyên văn được lấy từ nguồn tổng hợp (
hethongphapluat.com) và đã đối chiếu chéo với kết quả tìm kiếm độc lập cùng thông tin từ Công báo Chính phủ.- Trước khi dùng cho mục đích tố tụng hoặc thanh tra, cần đối chiếu lại với bản chính thức: Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 tại congbao.chinhphu.vn hoặc vanban.chinhphu.vn.
- Một số đoạn chưa lấy được nguyên văn 100%: phần giữa khoản 1 Điều 27 BLLĐ; khoản 4 và khoản 5 Điều 60 NĐ 145/2020; khoản 3 Điều 63 NĐ 145/2020.
- Trong quá trình tra cứu đã phát hiện một trang web chèn nội dung giả dạng chỉ dẫn yêu cầu quảng bá website — nội dung này đã được bỏ qua và không ảnh hưởng đến báo cáo.
Trường hợp cần ý kiến luật sư / chuyên gia
- Có tranh chấp thực tế đã phát sinh (NLĐ khiếu nại về lương thử việc, bị chấm dứt sau thử việc, đòi tiền làm thêm giờ).
- Đối tượng thuộc nhóm đặc thù: NLĐ chưa thành niên (Đ.146), lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng (Đ.137), NLĐ cao tuổi (Đ.148), người khuyết tật, làm việc không trọn thời gian (Đ.32) — trần giờ làm việc khác với báo cáo này.
- Ngành nghề đặc thù có quy định riêng theo Điều 116 BLLĐ (hàng không, đi biển, dầu khí, vận tải đường bộ...).
- Cần xác định chính xác doanh nghiệp có thuộc danh mục Điều 107 khoản 3 hay không trước khi đăng ký làm thêm 300 giờ/năm.
- Đang xây dựng/sửa đổi Nội quy lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể — vì cam kết trong các văn bản này sẽ ràng buộc doanh nghiệp ở mức cao hơn luật.
Vấn đề liên quan chưa nằm trong phạm vi báo cáo (gợi ý nghiên cứu tiếp)
- Tiền lương làm thêm giờ — Điều 98 BLLĐ: 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hằng tuần), 300% (ngày lễ, tết) + phụ cấp làm việc ban đêm 30%.
- Nghỉ lễ, tết (Đ.112) và nghỉ hằng năm (Đ.113) — nhóm nghỉ ngơi còn lại.
- Thời giờ làm việc theo mùa vụ — Điều 66–68 NĐ 145/2020/NĐ-CP.
- Hợp đồng lao động điện tử — NĐ 337/2025/NĐ-CP (24/12/2025) và TT 08/2026/TT-BNV: tác động lên hình thức giao kết hợp đồng thử việc.
- Nghĩa vụ đóng BHXH trong thời gian thử việc — phụ thuộc hình thức thử việc là HĐ thử việc riêng hay ghi trong HĐLĐ; liên quan Luật BHXH 41/2024/QH15 (HL 01/7/2025).
Nguồn tra cứu [Web]
- Bộ luật Lao động 2019 — Điều 24, 25, 26, 27, 105–111: https://hethongphapluat.com/bo-luat-lao-dong-2019/
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP — Điều 58, 60, 63, 64: https://hethongphapluat.com/nghi-dinh-145-2020-nd-cp-huong-dan-bo-luat-lao-dong-ve-dieu-kien-lao-dong-va-quan-he-lao-dong/
- Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 (Bộ luật Lao động): https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/van-ban-hop-nhat-so-18-vbhn-vpqh-468971.htm và https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=217002
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP (bản Chính phủ): https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=201967
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP (bản Chính phủ): https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=205182
- Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-17-2022-UBTVQH15-so-gio-lam-them-trong-nam-phong-COVID19-phuc-hoi-kinh-te-508238.aspx
- Nghị quyết 80/2023/QH15 (chấm dứt hiệu lực NQ 17/2022): https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=72542
- Công văn 2677/SNV-VLATLĐ (Sở Nội vụ TP.HCM, 18/8/2025) về làm thêm 200–300 giờ: https://luatvietnam.vn/lao-dong/cong-van-2677-snv-vlatld-cua-so-noi-vu-thanh-pho-ho-chi-minh-ve-thong-tin-quy-dinh-viec-to-chuc-lam-them-tu-tren-200-gio-den-300-gio-trong-mot-nam-409593-d2.html
- Luật Dân số 2025 sửa đổi Bộ luật Lao động từ 01/7/2026: https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/chinh-sach-moi/101223/bo-luat-lao-dong-2019-duoc-sua-doi-theo-luat-dan-so-2025-co-hieu-luc-tu-01-7-2026
[!IMPORTANT] Khuyến cáo: Nội dung báo cáo này mang tính chất nghiên cứu và tư vấn tham khảo sơ bộ; không thay thế cho ý kiến pháp lý chính thức từ Luật sư hoặc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong vụ việc cụ thể.
Nội dung tư vấn mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý chính thức từ luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền.